Đoàn kết – trung thực – sáng tạo – hiệu quả - chất lượng

Thông tin kết quả nghiên cứu đề tài KH&CN cấp Đại học mã số ĐH2017-TN05-01 do ThS. Nông Phương Mai - Trường Đại học Y Dược - Đại học Thái Nguyên chủ nhiệm

Đăng ngày: 05-11-2019 | 184 lần đọc
|

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1. Thông tin chung

  • Tên đề tài: Đánh giá hiệu quả can thiệp giáo dục sức khỏe răng miệng cho người cao tuổi dân tộc Sán Dìu mắc bệnh quanh răng tại xã Nam Hòa huyện Đồng Hỷ - Thái Nguyên
  • Mã số: ĐH2017-TN05-01
  • Chủ nhiệm đề tài: Ths. Nông Phương Mai
  • Tổ chức chủ trì: Đại học Thái Nguyên.
  • Thời gian thực hiện: Tháng 01/2016 - Tháng 12/2017

2. Mục tiêu

  • Đánh giá hiệu quả can thiệp giáo dục sức khỏe răng miệng cho người cao tuổi dân tộc Sán Dìu mắc bệnh quanh răng tại xã Nam Hòa huyện Đồng Hỷ - Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017.
  • Phân tích khó khăn, thuận lợi ảnh hưởng đến hiệu quả can thiệp giáo dục sức khỏe răng miệng cho người cao tuổi tại địa bàn nghiên cứu.

3. Tính mới và sáng tạo

  • Kết quả nghiên cứu đã mô tả được thực trạng bệnh quanh răng của người cao tuổi dân tộc Sán Dìu ở địa bàn nghiên cứu và kiến thức, thái độ, thực hành về chăm sóc răng miệng của người cao tuổi dân tộc Sán Dìu tại xã Nam Hòa, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
  • Kết quả nghiên cứu đã cung cấp được các thông tin có ý nghĩa khoa học và tính ứng dụng trong thực tiễn phòng chống bệnh quanh răng nói riêng và bệnh răng miệng nói chung cho người cao tuổi.

4. Kết quả nghiên cứu

4.1. Hiệu quả can thiệp giáo dục sức khỏe răng miệng cho người cao tuổi dân tộc Sán Dìu mắc bệnh quanh răng tại xã Nam Hòa huyện Đồng Hỷ - Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017

4.1.1. Hiệu quả can thiệp giáo dục sức khỏe đến tình trạng bệnh quanh răng ở NCT dân tộc Sán Dìu

  • Sau can thiệp giáo dục sức khỏe răng miệng, tình trạng viêm lợi ở nhóm can thiệp đã giảm so với nhóm chứng (p<0,001). Tỷ lệ chỉ số lợi (GI) mức độ kém giảm từ 91,8% xuống còn 12,3%. Chỉ số hiệu quả ở nhóm can thiệp là 86,61%, nhóm chứng là 10,76%. Hiệu quả can thiệp là 75,85%.
  • Tình trạng vệ sinh răng miệng cũng được cải thiện hơn ở nhóm can thiệp so với nhóm chứng (p<0,001). Tỷ lệ chỉ số vệ sinh răng miệng OHI - S mức độ kém giảm từ 95,9% xuống còn 19,7%. Chỉ số hiệu quả ở nhóm can thiệp là 79,5%, nhóm chứng là 38,3%. Hiệu quả can thiệp là 41,2%.
  • Sau can thiệp giáo dục sức khỏe răng miệng, tình trạng bệnh quanh răng ở nhóm can thiệp cũng giảm hơn so với nhóm chứng với p<0,001. Đặc biệt là chỉ số CPI 3 của nhóm can thiệp đã giảm từ 76,2% xuống còn 54,9%. Chỉ số hiệu quả ở nhóm can thiệp là 27,96%, nhóm chứng là 15,73%. Hiệu quả can thiệp là 12,23%.

4.1.2. Hiệu quả can thiệp giáo dục sức khỏe đến kiến thức - thái độ - thực hành chăm sóc sức khỏe răng miệng ở NCT dân tộc Sán Dìu

  • Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu có kiến thức tốt về chăm sóc sức khỏe răng miệng trước can thiệp là 3,3%, sau can thiệp đạt 47,5%. Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu có kiến thức kém về chăm sóc sức khỏe răng miệng trước can thiệp là 66,4%, sau can thiệp giảm xuống còn 11,5%.
  • Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu có thái độ tích cực về chăm sóc sức khỏe răng miệng trước can thiệp là 5,7%, sau can thiệp đạt 21,3%.
  • Trước can thiệp, tỷ lệ đối tượng nghiên cứu thực hành chăm sóc sức khỏe răng miệng tốt là 0%, sau can thiệp đạt 59,8%. Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu thực hành chăm sóc sức khỏe răng miệng kém trước can thiệp là 47,5%, sau can thiệp đã giảm xuống 0%.

4.2. Những thuận lợi - khó khăn ảnh hưởng đến hiệu quả giáo dục sức khỏe răng miệng của NCT

4.2.1. Một số yếu tố thuận lợi ảnh hưởng đến hiệu quả can thiệp Giáo dục sức khỏe răng miệng cho người cao tuổi

  • Sự quan tâm, ủng hộ của lãnh đạo xã cũng như lãnh đạo trạm Y tế xã.
  • Thái độ của đối tượng nghiên cứu về chăm sóc sức khỏe răng miệng phần lớn là tương đối tích cực với tỷ lệ 75,8%. Thái độ chưa tích cực chiếm 13,9%. Thái độ tích cực chỉ có 10,2%.
  • Tỷ lệ người cao tuổi có bảo hiểm y tế cao.

4.2.2. Một số yếu tố khó khăn ảnh hưởng đến hiệu quả can thiệp Giáo dục sức khỏe răng miệng cho người cao tuổi

  • Trình độ học vấn còn nhiều hạn chế.
  • Kiến thức về chăm sóc sức khỏe răng miệng của đối tượng nghiên cứu là người cao tuổi dân tộc Sán Dìu tại địa bàn nghiên cứu hầu hết ở mức trung bình (30,7%) và kém (65,2%). Kiến thức tốt chỉ chiếm 4,1%.
  • Thực hành chăm sóc sức khỏe răng miệng của người cao tuổi tại địa bàn nghiên cứu chưa tốt. Tỷ lệ thực hành tốt chỉ chiếm 0,8% .
  • Thiếu các điều kiện cơ bản phục vụ chăm sóc sức khỏe răng miệng cho người cao tuổi: cơ sở vật chất, nguồn nhân lực, chương trình chăm sóc.
  • Việc tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe răng miệng đối với người cao tuổi còn khó khăn: khả năng chủ động tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe răng miệng còn hạn chế, Điều kiện kinh tế còn khó khăn, chưa có thói quen khám răng miệng định kỳ cũng như khi có các vấn đề về răng miệng.

5. Sản phẩm

5.1. Sản phẩm khoa học

Bài báo 1: Nông Phương Mai, Lương Thị Hoa, Hoàng Minh Hương, Phạm Thị Oanh (2018), “Thực trạng bệnh quanh răng của người cao tuổi dân tộc Sán Dìu tại xã Nam Hòa huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên”, Tạp chí Khoa học Công nghệ Đại học Thái Nguyên, tập 177, số 1, tr. 215-219.

Bài báo 2: Nông Phương Mai, Hoàng Tiến Công, Hoàng Khải Lập (2018), “Kiến thức - thái độ - thực hành chăm sóc sức khỏe răng miệng của người cao tuổi dân tộc Sán Dìu tại xã Nam Hòa huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”, Tạp chí Y học Việt Nam, tập 469, số Đặc biệt tháng 8, tr. 153-159.

Bài báo 3: Nông Phương Mai, Hoàng Tiến Công, Hoàng Khải Lập (2018), “Kiến thức - thái độ - thực hành chăm sóc sức khỏe răng miệng sau can thiệp của người cao tuổi dân tộc Sán Dìu xã Nam Hòa huyện Đồng Hỷ - Thái Nguyên”, Tạp chí Y học Việt Nam, tập 469, tháng 8,  số (1 và 2), tr. 44-48.

Bài báo 4: Nông Phương Mai, Hoàng Tiến Công, Hoàng Khải Lập (2018), “Hiệu quả can thiệp giáo dục sức khỏe răng miệng đến bệnh quanh răng của người cao tuổi dân tộc Sán Dìu tại xã Nam Hòa - Đồng Hỷ - Thái Nguyên”, Tạp chí Y học Việt Nam, tập 472, số Đặc biệt tháng 11, tr. 424-429.

5.1. Sản phẩm đào tạo: Chuyên đề nghiên cứu sinh của Chủ nhiệm đề tài.

Chuyên đề 1: Tổng quan về bệnh quanh răng trên người cao tuổi ở thế giới và Việt Nam.

Chuyên đề 2: Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành chăm sóc sức khỏe răng miệng người cao tuổi.

Chuyên đề 3: Phòng chống bệnh quanh răng ở người cao tuổi bằng giáo dục sức khỏe răng miệng.

6. Phương thức chuyển giao, địa chỉ ứng dụng, tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu

Đề tài đã thực hiện chăm sóc sức khỏe răng miệng và truyền thông – giáo dục sức khỏe răng miệng cho người cao tuổi dân tộc Sán Dìu tại xã Nam Hòa – huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên, góp phần chăm sóc sức khỏe răng miệng nói chung, và phòng chống bệnh quanh răng cho đối tượng cần được ưu tiên, đó là người cao tuổi, dân tộc Sán Dìu ở xã Nam Hòa, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Kết quả nghiên cứu cũng có thể sử dụng làm căn cứ cho lập kế hoạch mở rộng can thiệp phòng, chống bệnh răng miệng cho người dân tộc Sán Dìu, cũng như người cao tuổi nói chung ở tỉnh Thái Nguyên.

RESEARCH RESULTS INFORMATION

1. General information

  • Research title: Evaluating the effectiveness of oral health education intervention among San Diu ethnic minority elderly people with periodontal disease in Nam Hoa commune, Dong Hy district, Thai Nguyen
  • Code: ĐH2017-TN05-01
  • Author: Ms. Nong Phuong Mai
  • Sponsoring organization: Thai Nguyen University
  • The period of study: from January 2016 to December 2017

2. Objectives

  • To evaluate the effectiveness of oral health education intervention among San Diu ethnic minority elderly people with periodontal disease in Nam Hoa commune, Dong Hy district, Thai Nguyen.
  • To investigate the advantages and disadvantages influencing the effectiveness of oral health education intervention among elderly people in the study area.

3. The novelty and creativity

  • The findings of this study have described the situation of periodontal disease as well as the knowledge, attitude, and practice of oral care among San Diu ethnic minority elderly people in Nam Hoa commune, Dong Hy district, Thai Nguyen province.
  • The findings of this study have provided significant scientific and practical information on the prevention of periodontal disease in particular and oral diseases in general for elderly people.

4. The findings of this study

4.1. The effectiveness of oral health education intervention among San Diu ethnic minority elderly people with periodontal disease in Nam Hoa commune, Dong Hy district, Thai Nguyen from 2015 to 2017.

4.1.1. The effectiveness of the educational intervention to periodontal disease situation among San Diu ethnic minority elderly people

  • After providing the oral health education intervention, the gingivitis situation of the intervention group decreased compared to the control group (p<0.001). The proportion of Gingival Index (GI) in the poor level decreased from 91.8% to 12.3%. The effectiveness index of the intervention group and the control group was 86,61% and 10.75%, respectively. The intervention effectiveness was 75.85%.
  • The oral hygiene situation was also improved in the intervention group compared to the control group (p<0.001). The proportion of the Simplified Oral Hygiene Index (OHI-S) in the poor level decreased from 95.9% to 19.7%. The effectiveness index of the intervention group and the control group was 79.5% and 38.3%, respectively. The intervention effectiveness was 41.2%.
  • After providing the oral health education intervention, the periodontal disease situation of the intervention group decreased compared to the control group (p<0.001). Especially, the CPI 3 index of the intervention group decreased from 76.2% to 54.9%. The effectiveness index of the intervention group and the control group was 27.96% and 15.73%, respectively. The intervention effectiveness was 12.23%.

4.1.2. The effectiveness of the educational intervention to knowledge, attitude, and practice of oral care among San Diu ethnic minority elderly people

  • The percentage of the participants who had a good knowledge of oral health care before and after the intervention were 3.3% and 47.5%, respectively. The percentage of the participants with poor knowledge of oral health care before the intervention was 66.4%. While this corresponding rate decreased to 11.5% after the intervention.
  • The percentage of the participants who had a positive attitude of oral health care before and after the intervention were 5.7% and 21.3%, respectively.
  • Before the intervention, the proportion of the participants who had a good practice of oral health care was 0%. Interestingly, this corresponding rate increased to 59.8% after the intervention. Regarding the proportion of the participants with a poor practice of oral health care, it decreased from 47.5% to 0% after the intervention.

4.2. The advantages and disadvantages influencing the effectiveness of oral health education intervention among elderly people

4.2.1. The advantages influencing the effectiveness of oral health education intervention among elderly people

  •  - The consideration and support from the head of the commune and the head of the commune health station.
  •  - Most of the participants had a positive attitude toward oral health care, occupying 75.5%. While 13.9% had a slightly positive attitude. The corresponding rate of negative attitude was only 10.2%.
  •  - The percentage of the elderly who had health care insurance was high.

4.2.2. The disadvantages influencing the effectiveness of oral health education intervention among elderly people

  • The education level is still limited
  • The knowledge of oral health care among the participants who were San Diu ethnic elderly people in the study area was mostly at a moderate level (30.7%) and poor level (65.2%). The good knowledge level occupied only 4.1%.
  • The practice of oral health care among the elderly in the study area was not good. The percentage of good practice made up only 0.8%.
  • There was a lack of basic conditions for the oral health care service among the elderly, for example, facilities, human resources, health care programs.
  • There was still many difficulties regarding the accessibility of oral health care service among the elderly, such as the ability to actively access to oral health care service is limited, economic difficulties, lack of regular oral check-up habit as well as dental examination when there was a dental problem.

5. Publications

5.1. Scientifict products

  • The first article: Nong Phuong Mai, Luong Thi Hoa, Hoang Minh Huong, Pham Thi Oanh (2018), "The situation of the periodontal disease among San Diu ethnic minority elderly people in Nam Hoa commune, Dong Hy district, Thai Nguyen province", Thai Nguyen University Journal of Science and Technology, Volume 177, issue 1, 2018, pp. 215-219.
  • The second article: Nong Phuong Mai, Hoang Tien Cong, Hoang Khai Lap (2018), "Oral health care knowledge, attitude, and practices among San Diu ethnic minority elderly people in Nam Hoa commune, Dong Hy district, Thai Nguyen province", Viet Nam Medical Journal, Volume 469, special issue in August 2018, pp. 153-159.
  • The third article: Nong Phuong Mai, Hoang Tien Cong, Hoang Khai Lap (2018), "Oral health care knowledge, attitude, and practices after the intervention among San Diu ethnic minority elderly people in Nam Hoa commune, Dong Hy district – Thai Nguyen”, Viet Nam Medical Journal, Volume 469, issue (1 and 2), 2018, pp. 44-48.
  • The fourth article: Nong Phuong Mai, Hoang Tien Cong, Hoang Khai Lap (2018), "Effectiveness of oral health education intervention on periodontal disease among San Diu ethnic minority elderly people in Nam Hoa commune – Dong Hy – Thai Nguyen", Viet Nam Medical Journal, Volume 472, special issue in November 2018, pp. 424-429.

5.2. Training products: The disserration of the main author.

Topic 1: Overview of Periodotal disease among the elderly in the world anh Viet Nam.

Topic 2: The situation of knowledge, attitude, and practice of oral health care among the elderly.

Topic 3: The prevention of Periodontal disease among the elderly through oral health education.

6. Transfer method, application address, impacts and benefits of the findings of this study

This study has provided oral health care and oral health care education and communication to  San Diu ethnic minority elderly people in Nam Hoa commune, Dong Hy district, Thai Nguyen province which contributed to the oral health care in general and the prevention of periodontal disease for those who was really in need (San Diu ethnic minority elderly people in Nam Hoa commune, Dong Hy district, Thai Nguyen province). The findings of this study are also used as an evidence base for planning to expand the intervention, prevention of periodontal disease for San Diu ethnic minority elderly people as well as for the elderly in Thai Nguyen in general.