Đoàn kết – trung thực – sáng tạo – hiệu quả - chất lượng

Trang thông tin luận án của Nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Tuyên

Đăng ngày: 01-08-2022 | 352 lần đọc
|

TRANG THÔNG TIN LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

Tên luận án: "NGHIÊN CỨU NHIỄM GIUN, SÁN ĐƯỜNG TIÊU HÓA VÀ HÔ HẤP Ở LỢN BẢN ĐỊA TỈNH ĐIỆN BIÊN, ĐẶC ĐIỂM BỆNH DO GIUN PHỔI Metastrongylus spp. GÂY RA VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ"

Ngành: Ký sinh trùng &Vi sinh vật học thú y;               Mã số: 9.64.01.04

Họ và tên NCS: Nguyễn Văn Tuyên

Người hướng dẫn khoa học:

1. GS.TS. Nguyễn Thị Kim Lan

2. PGS.TS. Nguyễn Thị Ngân

Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên

 

NHỮNG KẾT QUẢ MỚI CỦA LUẬN ÁN

Luận án đã có những kết luận về những kết quả mới như sau:

- Xác định được tỷ lệ nhiễm sán lá, giun tròn, giun đầu gai lần lượt là 2,75%; 76,87%; 6,88% (qua mổ khám) và 2,56%; 75,91%; 6,62% (qua xét nghiệm phân);

               - Phát hiện được 8 loài giun, sán ký sinh ở đường tiêu hóa và hô hấp lợn tại Điện Biên: Fasciolopsis buski, Ascaris suum, Trichocephalus suis, Ascarops strongylina, Gnathostoma spp., Metastrongylus elongatus, Metastrongylus pudendotectus, Macracanthorhynchus hirudinaceus. Trong đó, có 1 loài giun tròn thuộc giống Gnathostoma hoàn toàn mới về đặc điểm di truyền so với những loài đã công bố trên ngân hàng gen quốc tế.

- Định danh được loài M. elongatusM. pudendotectus bằng kỹ thuật hình thái học và kỹ thuật sinh học phân tử.

- Xác định được tỷ lệ nhiễm giun phổi ở lợn bản địa tại tỉnh Điện Biên là 22,14% (qua mổ khám) và 20,67% (qua xét nghiệm phân).

- Nuôi lợn theo phương thức thả rông và bán chăn thả làm tăng nguy cơ nhiễm giun phổi từ 1,50 đến 3,87 lần so với lợn được nuôi nhốt hoàn toàn.

- Xác định được 2 loài giun đất - vật chủ trung gian của giun phổi Metastrongylus spp. ký sinh ở lợn bản địa tại tỉnh Điện Biên là: Pontoscolex corethrurusPheretima aspergillum.

- Đã nghiên cứu thành công vòng đời giun phổi Metastrongylus spp. trên cơ thể lợn gây nhiễm, thời gian hoàn thành vòng đời ở lợn bản địa là 31 - 36 ngày.

- Xác định được triệu trứng lâm sàng, bệnh tích đại thể và vi thể của lợn bị bệnh giun phổi Metastrongylus spp., là cơ sở để khuyến cáo cho công tác chẩn đoán bệnh trên lâm sàng.

- Xác định được hiệu lực và độ an toàn của 3 loại thuốc điều trị bệnh giun phổi cho lợn, trong đó việc sử dụng thuốc tetramisol (liều 15 mg/kg TT, dùng 1 lần) có hiệu lực tẩy giun phổi Metastrongylus spp. cho lợn đạt hiệu quả 95,34%.

- Đề xuất được biện pháp phòng chống tổng hợp bệnh giun phổi cho lợn gồm 5 biện pháp chính.

 

KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TRONG THỰC TIỄN

VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU

* Khả năng ứng dụng trong thực tiễn

- Là công trình nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về bệnh giun, sán ký sinh ở đường tiêu hóa và hô hấp của lợn bản địa; xác định được thành phần loài, sự phân bố và tình hình nhiễm giun, sán trên lợn nuôi tại khu vực Tây Bắc Việt Nam.

- Xác định được triệu chứng, bệnh tích điển hình của lợn mắc bệnh giun phổi Metastrongylus spp. và hiệu quả của các biện pháp phòng trị bệnh. Đây là cơ sở khoa học giúp cán bộ thú y và người chăn nuôi lợn chẩn đoán bệnh sớm (qua quan sát triệu chứng lâm sàng) để phòng trị bệnh kịp thời và hiệu quả.

- Là cơ sở khoa học để khuyến cáo người chăn nuôi lợn áp dụng biện pháp phòng trị bệnh giun phổi cho lợn một cách hữu hiệu, nhằm giảm thiểu những tác động có hại, góp phần phát triển chăn nuôi theo hướng bền vững.

- Kết quả đề tài luận án là tài liệu tham khảo có giá trị trong đào tạo, nghiên cứu khoa học ở các trường Đại học, cao đẳng và Viện nghiên cứu chuyên ngành.

 * Những vấn đề còn bỏ ngỏ cần tiếp tục nghiên cứu:

Nghiên cứu về đặc điểm sinh học của giun phổi và vật chủ trung gian của nó, những biện pháp phá vỡ vòng đời phát triển của giun phổi là những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu trong thời gian tới.

                         

INFORMATION OF Ph.D DISSERTATION

 

Dissertation title: “STUDY ON GASTROINTESTINAL AND RESPIRATORY HELMINTH INFECTION IN INDIGENOUS PIGS IN DIEN BIEN PROVINCE, CHARACTERISTICS OF LUNGWORMS INFECTION CAUSED BY Metastrongylus spp. MEASURES OF PREVENTION AND TREATMENTOF THE DISEASE”

Speciality: Parasitology & Veterinary Microbiology;           Code: 9.64.01.04

PhD candidate: Nguyen Van Tuyen

Scientific Supervisors:

1. Prof. Dr. Nguyen Thi Kim Lan

2. Assoc. Prof. Dr. Nguyen Thi Ngan

Training institution: University of Agriculture and forestry - Thai Nguyen University 

 

THE NEW SCIENTIFIC FINDING OF THE DISSERTATION

The dissertation has concluded the new results as follows:

- The infection prevalence of trematodes, nematodes and spiny headed worms was determined as 2.75%; 76.87%; 6.88% respectively (via examination surgenry) and 2.56%; 75.91%; 6.62% (via stool examination);

- 8 species of helminths were detected in the gastrointestinal and respiratory tracts of pigs in Dien Bien: F. buski, A. suum, T. suis, A. strongylina, Gnathostoma spp., M. elongatus, M. pudendotectus, M. hirudinaceus of which there was 1 species of nematodes belonging to the genus Gnathostoma which was brand new in terms of genetic characteristics compared to those published in international gene bank.

- M. elongatus and M. pudendotectus were identified by using morphological and molecular biological techniques.

- The prevalence of lungworm infection in indigenous pigs in Dien Bien province was determined as 22.14% (via examinatio surgery) and 20.67% (through fecal testing)

- The prevalence of lungworm infection in indigenous pigs in Dien Bien province was determined as 22.14%) and 20.67% (through surgical examination and fecal testing) respectively.

- Free-range and semi-confinement of pig farming increased the risk of lungworm infection from 1.50 to 3.87 times compared to that of pig farming in confinement.

 - Two species of earthworms - the intermediate hosts of the parasitic lungworm (Metastrongylus spp) were.Identified in indigenous pigs in Dien Bien province including Pontoscolex corethrurus and Pheretima aspergillum.

- The time period to complete the life cycle of lungworm (Metastrongylus spp). in infected pigs was successfully studied in pigs with experimentally infected as 31 - 36 days.

. - Identification of clinical signs, macropic and microscopic lesions of pigs infected with lungworm (Metastrongylus spp.) was the basis on which clinical diagnosis and treatment were carried out.

 - Determined the efficacy and safety of 3 anthelmintic drugs to treat lungworm disease in pigs, in which administration of tetramisol (at single dosage of 15 mg/kg body weight) was effective anthelmintic in treating Metastrongylus spp. infection in pigs reaching efficiency up to (95.34%.).

- Integrated prevention measures against lungworm disease for pigs, including 5 main measure were recommended.

 

APPLICABILITY IN PRACTICE AND ISSUES SHOULD BE FURTHER CONTINUED TO STUDY

* Applicability in practice

- This study is a systematic study on parasitic helminth diseases of the gastrointestinal and respiratory tracts in indigenous pigs; determining the species composition, distribution and infection situation of parasitic helminths in pigs in the Northwest region of Vietnam.

- Identifying typical symptoms and lesions of pigs infected with lungworm (Metastrongylus spp.) and effectiveness of preventive measures. This is a scientific basis to help veterinarians and pig producers diagnose the disease.

- The results of the study can be regarded as a scientific basis to recommend pig fproduers to apply effective preventive measures against lungworm disease, in order to minimize harmful effects and contribute to sustainable livestock development.

- The results of the the disertation are valuable references in training and scientific study at universities, colleges and specialized research institutes.

* Opening issues that need to further study:

Study on biological characteristics and measures to prevent the invasion of lungworm larvae to pig body is issues that should be further to study.

 

Nguồn: Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên.