Chi tiết tin tức
A- A A+ | Trong Tăng tương phản Giảm tương phản

Trang thông tin luận án của Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Phương Quỳnh

TRANG THÔNG TIN LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Tên tác giả luận án: Nguyễn Thị Phương Quỳnh

Tên luận án: Nguy cơ của đa hình gen MTHFR, F5 và NOTCH3 đối vơi nhồi máu não ở bệnh nhân tại bệnh viện Trung ương Thái Nguyên.

Chuyên ngành: Nội khoa; Mã số: 9720107

Tên cơ sở đào tạo: Trường Đại học Y - Dược, Đại học Thái Nguyên

NHỮNG KẾT QUẢ MỚI CỦA LUẬN ÁN

1. Luận án đã bổ sung bằng chứng về dữ liệu dịch tễ - di truyền đồng thời ba đa hình gen MTHFR C677T, F5 G1691A và NOTCH3 p.R544C ở người bệnh nhồi máu não tại bệnh viện Trung ương Thái Nguyên. Nghiên cứu cho thấy trong quần thể nghiên cứu, tần suất biến thể của các đa hình gen MTHFR C677T và NOTCH3 p.R544C là khá cao trong khi biến thể F5 G1691A lại thấp. Tỷ lệ biến thể MTHFR C677T , NOTCH3 p.R544C và F5 G1691A trong nhóm bệnh nhân nhồi máu não lần lượt là 40,7%, 84,7% và 6%, cung cấp cơ sở khoa học góp phần hỗ trợ xây dựng chiến lược dự phòng nguy cơ mắc mới cũng như tái phát đột quỵ não ở những người có nguy cơ.

2. Luận án đã thiết lập thuật toán Tin – Y sinh (dựa trên công cụ mã nguồn mở R) phù hợp với người bệnh Việt Nam. Điều này giúp khảo sát trực tiếp các dữ liệu nghiên cứu cho kết quả phân tích về điểm ngưỡng của các biến nghiên cứu, phân nhóm yếu tố nguy cơ. Từ đó giúp cho việc đánh giá ảnh hưởng phối hợp của các đa hình gen nghiên cứu và các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng lên mức độ nặng và tàn tật của nhồi máu não mang tính khách quan, sát thực tế người bệnh để có thể tiến đến y học cá thể hóa. Nghiên cứu cho thấy biến thể MTHFR C677T và NOTCH3 p.R544C, BMI thấp (≤20,58), INR cao và PT cao, creatinin tăng và số ổ nhồi máu >2 có xu hướng liên quan với điểm NIHSS và Rankin cao. Tuổi cao (≥54,5 tuổi) và chiều cao thấp (≤161,6 cm) cũng có mối liên hệ thống kê rõ rệt với tiên lượng xấu (RR từ 2,72 đến 4,8; p < 0,01). Bệnh nhân không bị đái tháo đường và có BMI cao hơn có tình trạng ý thức tốt hơn.

CÁC ỨNG DỤNG, KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TRONG THỰC TIỄN HOẶC NHỮNG VẤN ĐỀ CÒN BỎ NGỎ CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU

Kết quả nghiên cứu về tần suất alen/kiểu gen của các đa hình gen nghiên cứu cung cấp bằng chứng dịch tễ - di truyền cung cấp cơ sở khoa học góp phần hỗ trợ xây dựng chiến lược dự phòng nguy cơ mắc mới cũng như tái phát đột quỵ não ở những người có nguy cơ.

Kết quả phân tích cụm đánh giá ảnh hưởng phối hợp của các đa hình gen nghiên cứu và các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng lên mức độ nặng và tàn tật của nhồi máu não giúp phát hiện các ngưỡng cắt tối ưu và điểm cắt 50% của các biến nghiên cứu. Điều này góp phần giúp cho việc đánh giá mức độ nặng và tiên lượng khả năng hồi phục sau đột quỵ sát với thực tế của từng người bệnh, từ đó giúp tiếp cận y học cá thể hóa.

Với các thuật toán Tin – Y sinh đã thiết lập có thể tiến hành bổ sung nghiên cứu phục vụ cho việc thực hiện các bước kiểm định ngoại kiểm nhằm xây dựng phần mềm hỗ trợ cho các nghiên cứu tiếp theo.

DOCTORAL DISSERTATION INFORMATION

Doctoral candidate: Nguyen Thi Phuong Quynh

Dissertation title: Risk of MTHFR, F5, and NOTCH3 gene polymorphisms in ischemic stroke patients at Thai Nguyen national hospital.

Major: Internal Medicine; Code: 9720107

Training institution: Thai Nguyen University of Medicine and Pharmacy

Institution: Thai Nguyen University

NOVEL FINDINGS OF THE DISSERTATION

1. The dissertation provides additional epidemiological and genetic evidence regarding the coexistence of three gene polymorphisms, including MTHFR C677T, F5 G1691A, and NOTCH3 p.R544C, among ischemic stroke patients treated at Thai Nguyen National Hospital. The findings demonstrated that, in the study population, the frequencies of the MTHFR C677T and NOTCH3 p.R544C variants were relatively high, whereas the frequency of the F5 G1691A variant was low. Specifically, the variant frequencies of MTHFR C677T, NOTCH3 p.R544C, and F5 G1691A among patients with cerebral infarction were 40.7%, 84.7%, and 6.0%, respectively. These findings contribute valuable scientific evidence for understanding the genetic characteristics associated with ischemic stroke and provide a basis for the development of strategies aimed at primary and secondary stroke prevention in individuals at high risk.

2. This dissertation developed a bioinformatics algorithm based on the open-source R platform and specifically adapted to Vietnamese patients, enabling data-driven identification of optimal cut-off values and risk stratification. The approach provided an objective evaluation of the combined effects of genetic polymorphisms, clinical, and paraclinical factors on ischemic stroke severity and functional outcomes, contributing to personalized medicine. The findings indicated that MTHFR C677T and NOTCH3 p.R544C variants, low BMI (≤ 20.58), elevated INR, PT, creatinine levels, and multiple infarct lesions (>2) were associated with higher NIHSS and mRS scores. Advanced age (≥54.5 years) and shorter stature (≤161.6 cm) were significantly associated with poor prognosis (RR: 2.72–4.8; p < 0.01), whereas the absence of diabetes mellitus and higher BMI were associated with better consciousness outcomes.

APPLICATIONS, POTENTIAL FOR PRACTICAL APPLICATION, AND ISSUES REQUIRING FURTHER RESEARCH

The findings regarding allele and genotype frequencies of the investigated genetic polymorphisms provide essential epidemiological-genetic evidence. This scientific foundation contributes to establishing targeted preventive strategies for both primary incidence and recurrence of stroke in high-risk populations.

Furthermore, cluster analysis assessing the combined effects of these genetic polymorphisms alongside clinical and paraclinical parameters identified optimal cutoff values and 50% cutoff points for the study variables. This facilitates a more accurate assessment of disease severity and a refined prognosis of post-stroke functional recovery for individual patients, thereby advancing personalized medicine.

Based on the bioinformatics algorithms established in this study, further research can be conducted to perform external validation, ultimately supporting the development of software tools for future investigations.

Nguồn: Trường Đại học Y - Dược, Đại học Thái Nguyên.

Thích