Chi tiết tin tức
A- A A+ | Trong Tăng tương phản Giảm tương phản

Thông tin kết quả nghiên cứu đề tài KH&CN cấp bộ mã số B2025-TNA-09 do ThS. Trần Thị Ngọc Hà, Trường Đại học Khoa học, Đại học Thái Nguyên làm chủ nhiệm

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1. Thông tin chung

- Tên đề tài: Nghiên cứu và đề xuất giải pháp phát triển nông nghiệp hữu cơ gắn với sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường cho các xã vùng hồ thủy điện Thác Bà, tỉnh Yên Bái

- Mã số: B2025-TNA-09

- Chủ nhiệm đề tài: NCS. ThS. Trần Thị Ngọc Hà

- Tổ chức chủ trì: Đại học Thái Nguyên

- Thời gian thực hiện: 01/2025-12/2026

2. Mục tiêu

Mục tiêu chung:

Đề xuất được các giải pháp phát triển nông nghiệp hữu cơ gắn với sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường cho các xã vùng hồ Thác Bà, tỉnh Yên Bái.

Mục tiêu cụ thể:

- Đánh giá hiện trạng nông nghiệp và chỉ ra được những tồn tại, hạn chế, tính thiếu bền vững của hoạt động nông nghiệp tại các xã vùng hồ Thác Bà.

- Đề xuất giải pháp phát triển nông nghiệp hữu cơ gắn với sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường cho các xã vùng hồ Thác Bà.

3. Tính mới và sáng tạo

Tính mới của đề tài thể hiện ở việc tích hợp đánh giá bền vững cấp hộ với phân tích không gian GIS–AHP trong điều kiện vùng hồ; đồng thời xem xét sự khác biệt theo loại hình sản xuất và vị trí so với hồ để nhận diện các vấn đề ưu tiên, làm cơ sở đề xuất giải pháp phân hóa theo loại hình và không gian

4. Kết quả nghiên cứu

Đề tài đã đánh giá tương đối toàn diện hiện trạng sản xuất nông nghiệp, mức độ bền vững, hiện trạng chuyển đổi theo hướng hữu cơ và điều kiện tài nguyên – môi trường tại các xã vùng hồ thủy điện Thác Bà. Kết quả cho thấy cơ cấu sản xuất của khu vực khá đa dạng, gồm lúa – cây màu, cây ăn quả, rừng và cây lâm nghiệp, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản; trong đó diện tích rừng chiếm tỷ trọng lớn và đóng vai trò quan trọng đối với sinh kế cũng như bảo vệ môi trường vùng hồ.

Trên cơ sở điều tra 240 hộ, nghiên cứu xây dựng bộ chỉ số gồm 19 chỉ tiêu thuộc bốn nhóm kinh tế, xã hội, tài nguyên và môi trường để đánh giá tính bền vững. Chỉ số SLI tổng hợp đạt giá trị trung bình 0,472; trong đó thành phần kinh tế đạt 0,526, xã hội 0,511, môi trường 0,498 và tài nguyên 0,354. Kết quả cho thấy mức độ bền vững chưa đồng đều giữa các phương diện và giữa các loại hình sản xuất; lúa – cây màu có SLI thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với các nhóm còn lại, trong khi mỗi loại hình có những lợi thế và hạn chế riêng về kinh tế, tài nguyên và môi trường.

Phát triển nông nghiệp hữu cơ tại khu vực hiện chủ yếu ở giai đoạn hình thành và chuyển đổi. Cây ăn quả là nhóm có nền tảng rõ nhất, với khoảng 250 ha đang áp dụng hoặc chuyển đổi theo hướng hữu cơ; 38,4 ha được chứng nhận VietGAP và 27,9 ha được cấp mã vùng trồng, trong đó khoảng 19,7 ha phục vụ xuất khẩu. Các loại hình lâm nghiệp, chăn nuôi và thủy sản cũng có tiềm năng chuyển đổi theo hướng sinh thái, tuần hoàn và giảm tác động môi trường.

Kết quả phân tích cũng chỉ ra một số hạn chế chính gồm sản xuất còn nhỏ lẻ, mức độ chuẩn hóa và chứng nhận chưa cao, liên kết chuỗi còn hạn chế, sử dụng hóa chất và phụ phẩm chưa hợp lý ở một số loại hình, chất thải chăn nuôi và nguy cơ tác động đến chất lượng nước hồ từ nuôi trồng thủy sản vẫn cần được kiểm soát. Thành phần môi trường của nhóm thủy sản đạt 0,311, thấp nhất trong các loại hình được đánh giá.

Trên cơ sở tích hợp sáu tiêu chí gồm hiện trạng sử dụng đất/lớp phủ, thổ nhưỡng, độ dốc, lượng mưa, khoảng cách đến hồ và khả năng tiếp cận giao thông bằng phương pháp GIS–AHP, nghiên cứu đã xây dựng chỉ số tiềm năng OPI và phân vùng mức độ thuận lợi phát triển nông nghiệp theo hướng hữu cơ thành ba mức: thấp, trung bình và cao. Các vùng tiềm năng cao tập trung tại những khu vực có sự hội tụ thuận lợi hơn về điều kiện đất đai, địa hình, nguồn nước và khả năng tiếp cận, tạo cơ sở xác định không gian ưu tiên chuyển đổi.

Từ các kết quả trên, đề tài đã đề xuất hệ thống giải pháp gồm: tổ chức không gian và lựa chọn vùng ưu tiên; giải pháp kỹ thuật theo từng loại hình sản xuất; sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; tổ chức sản xuất, chứng nhận, truy xuất nguồn gốc và phát triển chuỗi giá trị; tăng cường khoa học – công nghệ, đào tạo và hỗ trợ quản lý. Các giải pháp được định hướng theo nguyên tắc phân hóa theo loại hình sản xuất và điều kiện không gian, ưu tiên các khu vực có nền tảng chuyển đổi và tiềm năng cao.

5. Sản phẩm

5.1. Sản phẩm khoa học

- 01 bài báo đăng trên tạp chí SCIE Q2:

Quoc Lap Kieu*, Thi Ngoc Ha Tran, Assessing livelihood vulnerability to climate change and disasters in Northern Vietnam, Theoretical and Applied Climatology (2025) 156:610, 6 October 2025, https://doi.org/10.1007/s00704-025-05842-z.

- 01 bài báo được chấp nhận đăng trên tạp chí Scopus Q3:

Thi Ngoc Ha Tran1, Thanh Long Nguyen1, Quoc Lap Kieu*, Spatiotemporal dynamics of surface water and eco-environmental responses in Thac Ba Reservoir, Vietnam: A remote sensing and machine-learning approach. Bulletin of Geography. Physical Geography Series; chấp nhận đăng ngày 20/6/2026.

- 01 bài báo SCIE Q2 được chấp nhận đăng ngày 26/9/2026

Thi Ngoc Ha Tran, Kieu Quoc Lap, Geomorphological controls on semi-inundated zone dynamics in Thac Ba reservoir, Vietnam, Geography, Environment, Sustainability journal.

- 01 bài báo đăng trên tạp chí trong nước được HDGSNN cho 0,75 điểm:

Trần Thị Ngọc Hà, Kiều Quốc Lập, Mai Xuân Thiện, Nguyễn Thành Long, Ứng dụng ảnh Sentinel-2 và thuật toán Random Forest trong phân loại hiện trạng sử dụng đất các xã vùng hồ thủy điện Thác Bà, Tạp chí Khoa học đất, ISSN 2525-2216.

- 01 bài báo được chấp nhận đăng trên tạp chí trong nước 1 điểm:

Kieu Quoc Lap1, Tran Thi Ngoc Ha, Đánh giá và phân vùng tổn thương sinh kế vùng hồ Thác Bà bằng chỉ số LVI và GIS, Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, chấp nhận đăng ngày 8/9/2026.

- 01 bài báo được chấp nhận đăng trên tạp chí trong nước 0,5 điểm:

Kiều Quốc Lập, Trần Thị Ngọc Hà, Sự khác biệt về cơ chế tổn thương của các loại hình sinh kế vùng hồ thủy điện Thác Bà, tỉnh Lào Cai, Tạp chí Khoa học và công nghệ Đại học Thái Nguyên, chấp nhận đăng ngày 30/7/2026.

- 01 sách chuyên khảo đã xuất bản tháng 9/2026.

Kiều Quốc Lập, Trần Thị Ngọc Hà, “Quản lý tài nguyên và phát triển sinh kế thích ứng tại các vùng hồ thủy điện miền núi, nghiên cứu trường hợp hồ Thác Bà”, NXB Đại học Thái Nguyên, 9/2026.

5.2. Sản phẩm hỗ trợ đào tạo

- Hỗ trợ 02 học viên cao học bảo vệ luận văn theo hướng của đề tài:

Học viên: Dương Tuấn Minh, “Đánh giá thực trạng và định hướng quản lý đất đai giai đoạn 2020-2025 tại xã Hưng Vũ, tỉnh Lạng Sơn trong bối cảnh chính quyền địa phương hai cấp, bảo vệ thành công ngày 19/9/2026.

Học viên: Tống Duy Tiến: Đánh giá tính bền vững sử dụng đất của một số mô hình sản xuất nông nghiệp hữu cơ nghiên cứu điển hình tại tỉnh Lai Châu và Lào Cai, bảo vệ thành công ngày 19/9/2026.

- Hỗ trợ 01 Nghiên cứu sinh (chủ nhiệm đề tài) bảo vệ thành công 1 tiểu luận tổng quan và 3 chuyên đề nghiên cứu sinh theo hướng nghiên cứu của đề tài.

5.3. Sản phẩm ứng dụng

- 01 báo cáo: Bản đề xuất giải pháp phát triển nông nghiệp hữu cơ gắn với sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường cho các xã vùng hồ thủy điện Thác Bà.

5.4. Sản phẩm khác

- 01 báo cáo: Hệ thống cơ sở dữ liệu liên quan đến nông nghiệp hữu cơ gắn với sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường cho các xã vùng hồ thủy điện Thác Bà

6. Phương thức chuyển giao, địa chỉ ứng dụng, tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu

6.1. Phương thức chuyển giao

- Sản phẩm khoa học được chuyển giao cho các đơn vị nghiên cứu và đào tạo các lĩnh vực liên quan đến quản lý tài nguyên và môi trường. Các bài báo khoa học, sách chuyên khảo là tài liệu tham khảo hữu ích cho các cán bộ, giảng viên và sinh viên phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy và học tập trong lĩnh vực chuyên ngành.

- Sản phẩm đào tạo được chuyển giao trực tiếp cho Trường Đại học Khoa học – Đại học Thái Nguyên và Viện Môi trường Nông nghiệp phục vụ công tác đào tạo đại học và sau đại học.

- Sản phẩm ứng dụng bao gồm hệ thống các giải pháp phát triển nông nghiệp hữu cơ gắn với sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường cho các xã vùng hồ thủy điện Thác Bà được chuyển giao dưới dạng hội thảo và chuyển giao tài liệu.

6.2. Địa chỉ ứng dụng

- Các xã vùng hồ thủy điện Thác Bà: giải pháp phát triển nông nghiệp hữu cơ gắn với sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.

- Các đơn vị đào tạo, nghiên cứu: hỗ trợ công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ

6.3. Tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu

Đối với lĩnh vực giáo dục và đào tạo

- Góp phần nâng cao năng lực nghiên cứu cho nhóm nghiên cứu đề tài, chuyển giao kết quả nghiên cứu phục vụ công tác đào tạo; Hỗ trợ học viên và nghiên cứu sinh thực hiện đề tài nghiên cứu.

- Phục vụ công tác đào tạo đại học và sau đại học tại Trường Đại học Khoa học – Đại học Thái Nguyên; Kết quả của đề tài là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh và cán bộ giảng dạy các lĩnh vực chuyên môn có liên quan.

Đối với lĩnh vực khoa học và công nghệ có liên quan

- Kết quả nghiên cứu góp phần xác lập cơ sở khoa học và công nghệ trong phát triển nông nghiệp hữu cơ gắn với sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường tại các xã vùng hồ thủy điện Thác Bà, tỉnh Yên Bái; đồng thời góp phần củng cố các kết quả nghiên cứu đi trước; tăng cường công tác nghiên cứu khoa học, chuyển giao khoa học công nghệ với các cơ sở khác trong và ngoài nước.

- Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cơ sở khoa học, cơ sở lý luận và các giải pháp thực tiễn trong phát triển nông nghiệp hữu cơ gắn với sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.

Đối với phát triển kinh tế xã hội

- Góp phần ổn định cuộc sống, nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của người dân tại các xã vùng hồ thủy điện Thác Bà, tỉnh Yên Bái.

- Góp phần cải thiện môi trường, bảo vệ tài nguyên, nâng cao ý thức trách nhiệm của người dân trong việc sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường tại khu vực nghiên cứu.

Đối với tổ chức chủ trì và các cơ sở ứng dụng kết quả nghiên cứu

- Đối với tổ chức chủ trì: Góp phần tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn; nâng cao uy tín, năng lực của tổ chức và cá nhân tham gia đề tài; Thúc đẩy phát triển nghiên cứu khoa học cho các cán bộ nghiên cứu và giảng dạy tại đơn vị chủ trì và cơ sở phối hợp thực hiện.

- Các cơ sở ứng dụng có thể sử dụng kết quả nghiên cứu là nguồn tư liệu tham khảo có giá trị, giúp các nhà quản lý, các nhà thực hiện chính sách đưa ra các quyết sách, giải pháp sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường, đảm bảo sinh kế nông nghiệp bền vững cho người dân.

INFORMATION ON RESEARCH RESULTS

1. General information

Project title: Research and proposal of solutions for organic agriculture development associated with the rational use of natural resources and environmental protection in communes surrounding the Thac Ba Hydropower Reservoir, Yen Bai Province

Project code: B2025-TNA-09

Principal investigator: M.Sc. Tran Thi Ngoc Ha, PhD Candidate

Host institution: Thai Nguyen University

Implementation period: January 2025 – December 2026

2. Objectives

Overall objective: To propose solutions for organic agriculture development associated with the rational use of natural resources and environmental protection in communes surrounding the Thac Ba Hydropower Reservoir, Yen Bai Province.

Specific objectives: To assess the current status of agricultural production and identify its major constraints, limitations, and sustainability issues in the communes surrounding the Thac Ba Reservoir. To propose appropriate solutions for organic agriculture development associated with the rational use of natural resources and environmental protection in the study area.

3. Novelty and scientific contribution

The project integrates a household-level Sustainability Livelihood Index (SLI) with GIS–AHP-based spatial analysis to develop an Organic Potential Index (OPI) for identifying areas with different levels of potential for organic-oriented agricultural development. The study simultaneously considers differences among production types and spatial conditions in relation to the reservoir, thereby linking agricultural transformation with the rational use of land, water and forest resources and environmental protection.

4. Main research results

The project comprehensively assessed agricultural production, sustainability, organic-oriented agricultural development, and natural resource and environmental conditions in the communes surrounding the Thac Ba Reservoir. Agricultural production in the study area is diverse, including rice and annual crops, fruit trees, forestry, livestock and aquaculture. Forest resources account for a large proportion of the study area and play an important role in both local livelihoods and environmental protection.

Based on a survey of 240 households, the study developed a sustainability assessment framework comprising 19 indicators grouped into four dimensions: economic, social, resource and environmental sustainability. The overall SLI averaged 0.472, with the economic dimension reaching 0.526, the social dimension 0.511, the environmental dimension 0.498, and the resource dimension the lowest at 0.354. Sustainability therefore varies across dimensions and production types. Rice and annual-crop households showed a significantly lower SLI than the other production groups, while fruit production, forestry, livestock and aquaculture each exhibited different strengths and constraints.

Organic agriculture in the study area is currently at an early or transitional stage. Fruit production shows the clearest foundation for further conversion, with approximately 250 ha currently applying organic-oriented practices or undergoing conversion. In addition, 38.4 ha of fruit production have been certified under VietGAP and 27.9 ha have been assigned production-area codes, including approximately 19.7 ha serving export markets. Forestry, livestock and aquaculture also provide opportunities for ecological and circular production, although stronger control of production inputs, waste and environmental impacts is required.

The study identified several major constraints, including fragmented production, limited standardization and certification, weak value-chain linkages, inappropriate use of chemicals and agricultural by-products in some production systems, livestock waste, soil erosion and runoff, and potential impacts of aquaculture on reservoir water quality. The environmental sustainability component of aquaculture was 0.311, the lowest among the assessed production types, highlighting the need for improved management of feed, stocking density, waste and water quality.

Using GIS–AHP, six spatial criteria - land use/land cover, soil characteristics, slope, annual rainfall, distance to the reservoir, and accessibility to transportation were integrated to calculate the OPI. The resulting spatial zoning classified the study area into low, medium and high potential levels. Approximately 6,698.84 ha (4.9%) were classified as high-potential areas, 50,243.77 ha (37.2%) as medium potential and 53,516.22 ha (39.6%) as low potential, while the remaining area was excluded from the assessment. The zoning results provide a spatial basis for identifying priority areas for pilot models and agricultural conversion rather than applying the same development approach throughout the entire reservoir region.

Based on the assessment results and stakeholder consultation, the project proposed five main groups of solutions: (i) spatial organization and selection of priority areas; (ii) technical solutions tailored to individual production types; (iii) rational use of natural resources and environmental protection; (iv) production organization, certification, traceability and value-chain development; and (v) science and technology, training and management support. The proposed solutions follow a differentiated approach according to production type and spatial conditions, with priority given to areas that already have a suitable production foundation and higher development potential.

5. Project outputs

5.1. Scientific outputs

The project has produced scientific publications closely related to livelihood sustainability, natural resource management, environmental conditions and spatial analysis in the Thac Ba Reservoir area, including:

01 article published in an SCIE Q2 journal: Assessing livelihood vulnerability to climate change and disasters in Northern Vietnam, Theoretical and Applied Climatology, 156:610, 2025.

01 article accepted in a Scopus Q3 journal: Spatiotemporal dynamics of surface water and eco-environmental responses in Thac Ba Reservoir, Vietnam: A remote sensing and machine-learning approach, Bulletin of Geography. Physical Geography Series.

01 article accepted in an SCIE Q2 journal: Thi Ngoc Ha Tran, Kieu Quoc Lap, Geomorphological controls on semi-inundated zone dynamics in Thac Ba reservoir, Vietnam, Geography, Environment, Sustainability journal.

03 articles published or accepted in Vietnamese scientific journals, focusing on land-use classification using Sentinel-2 and Random Forest; livelihood vulnerability assessment and spatial zoning using LVI and GIS; and differences in livelihood vulnerability mechanisms among livelihood types in the Thac Ba Reservoir area.

01 scientific monograph: Natural Resource Management and Adaptive Livelihood Development in Mountainous Hydropower Reservoir Areas: A Case Study of Thac Ba Reservoir, Thai Nguyen University Publishing House, September 2026.

These publications constitute scientific components of the project and support the assessment of agricultural sustainability, resource use, environmental change and spatial differentiation in the study area.

5.2. Training outputs

The project supported two master's students who successfully completed their theses in research areas related to land management and sustainable organic agricultural production. It also supported the principal investigator, as a PhD candidate, in completing one literature review and three doctoral research modules related to the project.

5.3. Application and other outputs

One report proposing solutions for organic agriculture development associated with the rational use of natural resources and environmental protection in communes surrounding the Thac Ba Hydropower Reservoir.

One database system on organic agriculture, natural resources and environmental conditions in the study area.

6. Transfer, application and expected benefits

The scientific outputs can be used as reference materials for research, teaching and postgraduate training in natural resource and environmental management, sustainable agriculture and related fields. The proposed solutions and spatial database can be transferred to local management agencies and communes surrounding the Thac Ba Reservoir through scientific workshops, technical documents and consultation activities.

The research results provide scientific and practical evidence for identifying priority areas, improving agricultural practices, supporting organic-oriented production, enhancing resource-use efficiency and reducing environmental pressures in the reservoir area. They also provide useful information for local authorities, researchers and stakeholders in developing policies and management measures toward more sustainable agricultural production, livelihood improvement and environmental protection.

Ban KHCN&ĐN

Thích

Bài viết liên quan