TRANG THÔNG TIN LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Tên đề tài luận án tiến sĩ: Những yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại khu vực Hải Dương, thành phố Hải Phòng
Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 9.31.01.10
Họ và tên NCS: Dương Đức Trung
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thành Vũ
Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Đại học Thái Nguyên
NHỮNG KẾT QUẢ MỚI CỦA LUẬN ÁN
1. Luận án bổ sung cách tiếp cận nghiên cứu sức hấp dẫn FDI ở cấp địa phương thông qua việc vận dụng bổ trợ lý thuyết lợi thế so sánh, mô hình sở hữu - địa điểm - nội bộ hóa (OLI) và lý thuyết vòng đời sản phẩm để luận giải các điều kiện tạo nên sức hấp dẫn đầu tư của địa phương.
2. Mô hình xem xét đồng thời sáu nhóm yếu tố: cơ sở hạ tầng và logistics; chất lượng nguồn nhân lực; thể chế, thủ tục và mức độ đáp ứng của chính quyền; công nghiệp hỗ trợ và liên kết chuỗi; chi phí và ưu đãi đầu tư; môi trường kinh doanh và chất lượng sống. Cách tiếp cận này kết hợp các điều kiện địa điểm truyền thống với các yếu tố phản ánh hệ sinh thái sản xuất, chất lượng quản lý và điều kiện duy trì đầu tư dài hạn.
3. Luận án phân biệt rõ mức độ hấp dẫn đầu tư được cảm nhận bởi doanh nghiệp FDI với kết quả thu hút FDI thực tế. Biến kết quả trong mô hình SEM là mức độ hấp dẫn đầu tư (IAT), trong khi vốn, số dự án, cơ cấu đầu tư và các chỉ tiêu kinh tế - xã hội được sử dụng để phân tích thực trạng và bối cảnh.
4. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng vi mô từ 280 doanh nghiệp FDI tại khu vực Hải Dương. Quy trình định lượng sử dụng Cronbach’s Alpha, EFA, CFA, CR, AVE, HTMT và CB-SEM; Harman’s single-factor test được sử dụng như kiểm tra chẩn đoán nguy cơ sai lệch phương pháp chung và bootstrap 5.000 mẫu được dùng để đánh giá độ ổn định của các hệ số đường dẫn.
5. Cả sáu yếu tố đều có tác động dương và có ý nghĩa thống kê đến mức độ hấp dẫn đầu tư: công nghiệp hỗ trợ và liên kết chuỗi (β = 0,245); cơ sở hạ tầng và logistics (β = 0,222); thể chế, thủ tục và mức độ đáp ứng của chính quyền (β = 0,204); chất lượng nguồn nhân lực (β = 0,164); môi trường kinh doanh và chất lượng sống (β = 0,162); chi phí và ưu đãi đầu tư (β = 0,150). Mô hình giải thích 55,7% phương sai của IAT (R² = 0,557).
6. Luận án kết nối kết quả SEM với mức đánh giá hiện tại của doanh nghiệp, những hạn chế từ thực trạng và khả năng can thiệp của cơ quan quản lý để xác định trọng tâm giải pháp. Theo đó, công nghiệp hỗ trợ và liên kết chuỗi, hạ tầng - logistics, thể chế và chất lượng phục vụ doanh nghiệp là các trọng tâm cần quan tâm sớm; các nhóm nguồn nhân lực, môi trường kinh doanh - chất lượng sống và chi phí - ưu đãi được cải thiện đồng bộ như các điều kiện hỗ trợ quan trọng.
CÁC ỨNG DỤNG, KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TRONG THỰC TIỄN HOẶC NHỮNG VẤN ĐỀ CÒN BỎ NGỎ CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU
Kết quả nghiên cứu có thể hỗ trợ chính quyền địa phương, cơ quan xúc tiến đầu tư, ban quản lý khu công nghiệp và các sở, ngành trong nhận diện điểm nghẽn và thiết kế giải pháp cải thiện môi trường đầu tư tại khu vực Hải Dương trong không gian phát triển của thành phố Hải Phòng. Khung nghiên cứu có thể được sử dụng để theo dõi cảm nhận của doanh nghiệp về liên kết chuỗi, hạ tầng - logistics, chất lượng thực thi thủ tục, nguồn nhân lực, môi trường kinh doanh - chất lượng sống và điều kiện chi phí - ưu đãi. Nghiên cứu còn hạn chế do dữ liệu cắt ngang, phương pháp tiếp cận mẫu và phạm vi khảo sát tại khu vực Hải Dương; các nghiên cứu tiếp theo có thể sử dụng dữ liệu dọc, mở rộng không gian nghiên cứu, kiểm định đa nhóm và xem xét cơ chế trung gian hoặc điều tiết.
DOCTORAL DISSERTATION INFORMATION PAGE
Dissertation title: Factors Affecting Foreign Direct Investment Attraction in the Hai Duong Area, Hai Phong City
Major: Economic Management Code: 9.31.01.10
Doctoral candidate: Duong Duc Trung
Scientific supervisor: Dr. Nguyen Thanh Vu
Training institution: University of Economics and Business Administration, Thai Nguyen University
NEW CONTRIBUTIONS OF THE DISSERTATION
1. The dissertation extends local-level research on FDI attractiveness by using comparative advantage theory, the ownership-location-internalisation (OLI) paradigm, and product life-cycle theory in a complementary manner to explain the conditions shaping a locality’s investment attractiveness.
2. The model simultaneously examines six determinants: infrastructure and logistics; human resource quality; institutions, administrative procedures, and government responsiveness; supporting industries and supply-chain linkages; investment costs and incentives; and the business environment and quality of life. This approach combines traditional location conditions with factors reflecting the production ecosystem, governance quality, and conditions for sustaining long-term investment.
3. The dissertation clearly distinguishes perceived investment attractiveness from realised FDI outcomes. The outcome construct in the SEM is perceived investment attractiveness (IAT), whereas capital, project numbers, investment structure, and socio-economic indicators are used for contextual and descriptive analysis.
4. The study provides firm-level evidence from 280 foreign-invested enterprises in the Hai Duong area. The quantitative procedure uses Cronbach’s Alpha, EFA, CFA, composite reliability, AVE, HTMT, and covariance-based SEM; Harman’s single-factor test is used as a diagnostic check for common method bias risk, and 5,000-sample bootstrapping is used to assess the stability of path estimates.
5. All six determinants have positive and statistically significant effects on perceived investment attractiveness: supporting industries and supply-chain linkages (β = 0.245); infrastructure and logistics (β = 0.222); institutions, administrative procedures, and government responsiveness (β = 0.204); human resource quality (β = 0.164); the business environment and quality of life (β = 0.162); and investment costs and incentives (β = 0.150). The model explains 55.7% of the variance in IAT (R² = 0.557).
6. The dissertation combines SEM results with firms’ current assessments, constraints identified from the local context, and the feasibility of government intervention to identify solution priorities. Supporting industries and supply-chain linkages, infrastructure and logistics, and institutional and administrative service quality are early focal areas, while human resources, the business environment and quality of life, and investment costs and incentives remain important complementary conditions.
PRACTICAL APPLICATIONS, APPLICATION POTENTIAL, AND ISSUES FOR FURTHER RESEARCH
The findings can support local authorities, investment-promotion agencies, industrial-zone management bodies, and related departments in identifying bottlenecks and designing measures to improve the investment environment in the Hai Duong area within the development space of Hai Phong City. The framework may be used to monitor firms’ perceptions of supply-chain linkages, infrastructure and logistics, administrative implementation, human resources, the business environment and quality of life, and investment cost and incentive conditions. Limitations arise from the cross-sectional design, the sampling approach, and the geographical scope of the Hai Duong area. Future research may use longitudinal data, broaden the geographical scope, conduct multi-group tests, and examine mediating or moderating mechanisms.
Nguồn: Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Đại học Thái Nguyên.


