Đoàn kết – trung thực – sáng tạo – hiệu quả - chất lượng

Thông tin kết quả nghiên cứu đề tài KH&CN cấp đại học mã số ĐH2016-TN08-01 do ThS. Nguyễn Thị Nga- Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên chủ nhiệm

Đăng ngày: 23-12-2018 | 1767 lần đọc
|

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1. Thông tin chung

- Tên đề tài: Kế toán quản trị môi trường trong các doanh nghiệp sản xuất thép trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên

- Mã số: ĐH2016-TN08-01

- Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Thị Nga

- Tổ chức chủ trì: Trường Đại học Kinh tế & QTKD - Đại học Thái Nguyên

- Thời gian thực hiện: từ tháng 01/2016 đến tháng 12/2017

2. Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá hệ thống kế toán quản trị hiện hành trong việc quản lý và cung cấp thông tin về tài sản môi trường, nợ môi trường, chi phí môi trường và thu nhập môi trường trong các DNSX thép tại trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên.

- Nhận diện các rào cản ảnh hưởng đến việc áp dụng kế toán quản trị môi trường trong các DNSX thép trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên.

- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị môi trường và các khuyến nghị để áp dụng được các giải pháp trong các DNSX thép trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên.

3. Tính mới và sáng tạo

Kế toán quản trị môi trường bao gồm bốn nội dung là kế toán quản trị tài sản môi trường, nợ môi trường, chi phí môi trường và thu nhập môi trường. Tuy nhiên, tại Việt Nam hiện nay, chỉ có một số ít nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí môi trường. Do vậy, đề tài đã phân tích, đánh giá thực trạng cả bốn nội dung của kế toán quản trị môi trường trong các DNSX thép trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên. Đồng thời, nghiên cứu cũng nhận diện các rào cản ảnh hưởng đến việc áp dụng kế toán quản trị môi trường trong các DNSX thép trên địa bàn nghiên cứu.

4. Kết quả nghiên cứu

Mức độ áp dụng kế toán quản trị môi trường trong các DNSX thép trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên vẫn còn ở mức rất thấp. Nỗ lực để cải thiện hiệu quả môi trường từ góc độ kế toán quản trị vẫn còn thiếu. Nghiên cứu đã tìm ra những hạn chế của hệ thống kế toán quản trị hiện hành trong việc quản lý tài sản môi trường, nợ môi trường, chi phí môi trường và thu nhập môi trường trong các DNSX thép trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên. Đồng thời, sáu rào cản ảnh hưởng đến việc áp dụng kế toán quản trị môi trường trong các DNSX thép trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên cũng đã được nhận diện, bao gồm: Rào cản về thái độ của nhà quản lý, cân nhắc mối quan hệ giữa lợi ích – chi phí, truyền thông nội bộ, chiến lược quản trị doanh nghiệp, thiếu xây dựng tổ chức học tập và thiếu áp lực từ bên ngoài. Căn cứ vào kết quả nghiên cứu, đề tài xác định những nội dung kế toán quản trị môi trường cần hoàn thiện và đề xuất các khuyến nghị để tăng cường việc áp dụng kế toán quản trị môi trường trong các DNSX thép trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên.

5. Sản phẩm

5.1. Sản phẩm khoa học

1) Nguyễn Thị Nga (2016), “Những khó khăn trong việc áp dụng kế toán quản trị chi phí môi trường tại các doanh nghiệp sản xuất thép Việt Nam và hướng giải quyết theo kinh nghiệm quốc tế”, Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc tế: Kế toán quản trị - Kinh nghiệm quốc tế và thực trạng ở Việt Nam, tr. 271–273.

2) Nguyễn Thị Nga (2016), “Kế toán chi phí theo dòng vật liệu (MFCA) – phương pháp đánh giá chi phí môi trường cho các doanh nghiệp sản xuất thép trong tiến trình hội nhập TPP”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Thái Nguyên, tập 157 (12/2), tr. 191–196.

3) Nguyễn Thị Nga, Nguyễn Trọng Nghĩa (2016), “Phương pháp phân bổ chi phí môi trường theo mức độ hoạt động: Giải pháp xác định giá thành sản phẩm chính xác hơn”, Tạp chí Kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương, tập 2 (488), tr. 81–83.

4) Nguyễn Thị Nga, Nguyễn Trọng Nghĩa (2018), “Rào cản đối việc áp dụng kế toán quản trị môi trường trong các doanh nghiệp sản xuất thép tại Việt Nam”, Hội thảo khoa học Quốc gia năm 2018 - Kế toán, kiểm toán, tài chính Việt Nam, thực trạng và phương hướng hoàn thiện, tr. 399–407.

5) Nguyễn Thị Nga, Nguyễn Trọng Nghĩa (2018), “Mối quan hệ của việc áp dụng kế toán quản trị môi trường và các yếu tố phi tài chính trong doanh nghiệp”, Tạp chí Kế toán & Kiểm toán, Số tháng 5/2018, tr. 47-48.

5.2. Sản phẩm đào tạo

1) Một phần nội dung trong luận án tiến sĩ: Nguyễn Thị Nga (2018), Kế toán quản trị chi phí môi trường trong các doanh nghiệp sản xuất thép tại Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, ĐH Kinh tế Quốc dân.

2) Hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học: 02 nhóm sinh viên

- Nguyễn Thị Phương Thảo và Trần Ngọc Trang (2016), Hoàn thiện kế toán chi phí môi trường tại Công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều theo EMA, đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên, mã số SV2016-AC-001, Trường ĐH Kinh tế & QTKD, xếp loại khá.

- Bùi Minh Huệ và Lâm Thị Thu Hà (2017), Kế toán quản trị chi phí môi trường tại Nhà máy Luyện thép Lưu Xá – Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên, đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên, mã số SV2017-AC-003, Trường ĐH Kinh tế & QTKD, xếp loại khá.

5.3. Sản phẩm ứng dụng

Báo cáo tổng kết và báo cáo tóm tắt kết quả nghiên cứu của đề tài: Kế toán quản trị môi trường trong các doanh nghiệp sản xuất thép trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên.

6. Phương thức chuyển giao, địa chỉ ứng dụng, tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu

6.1. Phương thức chuyển giao

Các sản phẩm liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài (sản phầm về bài báo đăng trên các tạp chí có uy tín, sản phẩm nghiên cứu khoa học của sinh viên đã được nghiệm thu công bố) và báo cáo tổng kết của đề tài đã được cập nhật trên trang qlkh.tnu.edu.vn của Đại học Thái Nguyên. Đây đều là những kênh thông tin giúp cho người đọc dễ dàng tiếp cận.

6.2. Địa chỉ ứng dụng

- Các công ty sản xuất thép trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;

- Các trường đại học và trung tâm nghiên cứu kinh tế;

- Tài liệu tham khảo cho sinh viên các chuyên ngành Quản trị, Kế toán, Tài chính.

6.3. Tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu

- Giáo dục, đào tạo: Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên và giảng viên trong trường ĐH Kinh tế & QTKD về kế toán quản trị môi trường trong các DNSX thép trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên.

- Kinh tế, xã hội: Giúp các DNSX thép trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên nhận thấy những hạn chế của hệ thống kế toán quản trị hiện hành dưới góc độ quản lý hoạt động môi trường. Từ đó, tăng cường việc áp dụng kế toán quản trị môi trường trong các doanh nghiệp này.

 

INFORMATION ON RESEARCH RESULTS

1. General information

- Project title: Environmental management accounting within steel manufacturing enterprises in Thai Nguyen province

- Code number: ĐH 2016-TN08-01

- Coordinator: Nguyen Thi Nga

- Implementing institution: College of Economics and Business Administration – TNU

- Duration: From January, 2016 to December, 2017

2. Objective

- Understanding and assesing current management accounting practices for managing the environmental assets, the environmental liabilities, the major environmental costs and the environmental earnings within steel manufacturing enterprises in Thai Nguyen province.

- Investigates barriers which influence the practice of environmental management accounting within steel manufacturing enterprises in Thai Nguyen province.

- To propose recommendations and solutions to complete environmental management accounting within steel manufacturing enterprises in Thai Nguyen province.

3. Creativeness and innovativeness

Environmental management accounting includes four fields of accounting: Management accounting for environmental assets, environmental liabilities, environmental costs and environmental earnings. In Viet Nam, there are few studies on the environmental costs management accounting. Therefore, this study researched on the status of Environmental management accounting within steel manufacturing enterprises in Thai Nguyen province, in all four aspects: Environmental assets management accounting, environmental liabilities management accounting, environmental costs management accounting and environmental earnings management accounting.

4. Research results

There appeared to be a general lack of the utilisation of environmental management accounting by the case steel manufacturing enterprises in Thai Nguyen province. Efforts to improve environmental performance from an accounting perspective were still lacking. Several limitations of management accounting systems for managing environmental assets, liabilities, costs and earnings were found. Six key barriers (leader attitudinal, the cost – benefit considerations, interconnectedness, management strategies, lack of institutional pressure, and lack of building organizational learning) were found that impede environmental management adoption. Based on the state of research, the authors propose identify the contents of environmental management accounting that need improving and propose recommendations to enhance the application of environmental management accounting within steel manufacturing enterprises in Thai Nguyen province.

5. Products

5.1. Scientific products

1) Nguyen Thi Nga (2016), “Difficulties in the application of environmental cost management accounting to steel production enterprises in vietnam and solutions according to international experiences”, International conference proceedings: Management accounting – International experiences and current situations in Viet Nam, pp. 271–273.

2) Nguyen Thi Nga (2016), “Material flow cost accounting – cost environmental assessment method for steel matufacturing enterprise’s integration process into TPP”, Journal of Science and Technology - Thai Nguyen University, Volume 157 (12/2), pp. 191–196.

3) Nguyen Thi Nga, Nguyen Trong Nghia (2016), “Allocating environmental costs through the activity-based costing system to: The solution to determine the accurate product cost”, Asia-Pacific Economic Review, Volume 2 (488), pp. 81–83.

4) Nguyen Thi Nga, Nguyen Trong Nghia (2018), “Barriers to environmental management accounting practice within steel manufacturing enterprises in Viet Nam”, National conference proceedings: - Accounting, Auditing, Finance in Viet Nam, current situation and direction of improvement, pp. 399–407.

5) Nguyen Thi Nga, Nguyen Trong Nghia (2018), “The relationship between environmental management accounting and non – financial performance”, Journal of Accounting and Auditing, No.5/2018, pp. 47-48.

5.2. Training products

1) Part of the content of the doctoral thesis: Nguyen Thị Nga (2018), Environmental cost management accounting in steel production enterprises in Vietnam, PhD thesis, National Economics University.

2) Guide 02 group of student to do scientific research

- Nguyen Thi Phuong Thao and Tran Ngoc Trang (2016), Improving the environmental cost managenment accounting in VVMI Quan Trieu Cement Joint Stock Company toward EMA, Student Research project, SV2016-AC-001, Thai Nguyen university of Economics and Business Administration - TNU.

- Bui Minh Hue and Lam Thi Thu Ha (2016), Environmental cost managenment accounting in Luu Xa Smelling SteelFactory - Thai Nguyen Iron and Steel joint stock Corporation, Student Research project, SV2017-AC-003, Thai Nguyen university of Economics and Business Administration - TNU.

5.3.  Application products

Final Report and summary report of research results of the project: Environmental management accounting within steel manufacturing enterprises in Thai Nguyen province.

6. Transfer alternatives, application institutions, impacts and benefits of research results

6.1. Transfer alternatives

Products related to the field of research (article articles published in reputable journals, scientific research products of students have been tested and announced) and the information was updated on the website qlkh.tnu.edu.vn of Thai Nguyen University. These are transferable information channels.

6.2. Application institutions

- Steel manufacturing enterprises in Thai Nguyen province.

- The products and research results of the study are references for scientists, lecturers and students.

6.3. Impacts and benefits of research results

- Education and training: The study is a useful reference for students and lecturers at TNU-University of Economics and Business Administration with specialization related environmental management accounting within steel manufacturing enterprises in Thai Nguyen province.

- Socio-economic impacts: To help steel manufacturing enterprises in Thai Nguyen province identifying limitations of management accounting systems for managing environmental. Since then, the application of environmental management accounting in these enterprises has been strengthened.

TIN ĐÃ ĐƯA